Lễ Thành nhân ở Nhật

465 total views, 3 views today

Ngày lễ thành nhân được luật pháp Nhật bản quy định vào năm 1948 với nội dung “Ngày 15  tháng 1, là ngày dành để chúc mừng, khích lệ thanh niên nhận ra rằng họ đã trở thành người lớn và đã đến lúc bắt đầu một cuộc sống tự lập”. Hiện tai, ngày này được đổi là ngày thứ hai của tuần thứ 2 trong tháng giêng theo luật happy moday – được ban hành vào năm 2000 (Happy Monday là luật sửa đổi về ngày nghỉ quốc gia, cho phép chuyển một số ngày lễ quốc gia sang ngày thứ 2, kết hợp với thử bảy và chủ nhật, người dân có 3 ngày nghỉ liên tiếp).

Ý NGHĨA TỒN TẠI LỄ THÀNH NHÂN

Ngày thành nhân là ngày tiến hành các nghi thức thành nhân nhằm giúp cho các bạn tân thành nhân ý thức rằng đã hết thời kỳ trẻ con-thời kỳ được bố mẹ và những người lớn xung quanh bao bọc, để bước vào đời sống tự lập và tham gia vào xã hội của người lớn. Ngày lễ thành nhân được tổ chức ở các khu tự trị, thì trang phục chính là lễ phục furisode(lễ phục áo dài) đối với nữ, Haorihakama, vest đối với nam, ngày này, thị trưởng thành phố gửi lời chúc mừng đến lễ thành nhân. Tuy nhiên những năm gần đây, thường thấy nhiều cảnh tượng gây rối chẳng hạn như một bộ phận các tân thành nhân la hét ầm ĩ trong buổi lễ thành nhân. Theo pháp luật hiện hành, những bạn trẻ đủ 20 tuổi được công nhận là đã trưởng thành, có quyền uống rượu bia, hút thuốc lá, có quyền bầu cử…Nhìn những hành vi thiếu ý thức như vậy, có cảm giác như xu hướng ý thức việc được tham gia vào xã hội người lớn, thành người lớn thực thụ hơn là việc ý thức đón lễ thành nhân như hiện nay.

Read more

Sự khác biệt của các đôi đũa ở từng quốc gia

2,556 total views, 3 views today

Đôi đũa không chỉ là vật được sử dụng trong truyền thống ăn uống mà còn trở thành nét đẹp trong văn hóa ẩm thực phương Đông. Theo quan niệm Á Đông, dao, dĩa có liên quan đến bạo lực và binh đao, thể hiện sự độc ác, chết chóc nên người dân kiêng không dùng trong bữa ăn. Hơn nữa, ở những nước này, các món ăn thường được chế biến thành những miếng nhỏ vừa miệng, thích hợp với dùng đũa và không cần đến dao để cắt thức ăn.

Đũa có nguồn gốc từ thời nhà Thương (1776 – 1122 TCN) ở Trung Quốc. Các nhà khảo cổ học đã tìm được một đôi đũa bằng đồng tại kinh đô nhà Thương, thành phố An Dương, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc và xác định đôi đũa này được làm vào năm 1200 TCN.

Trong khi Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam đã có thói quen sử dụng đũa từ lâu đời thì người dân các nước châu Á khác như Thái Lan, Brunei… mới bắt đầu sử dụng đũa từ vài thế kỷ nay. Do ảnh hưởng về phong tục tập quán của dân di cư từ Trung Quốc, người dân các nước Thái Lan, Indonesia… đã chuyển từ ăn bốc (tức là ăn bằng tay) sang dùng đũa. Ban đầu, họ chỉ dùng đũa khi ăn mì, còn cơm và các loại thức ăn khác thường được ăn bằng thìa hoặc dĩa.

Read more

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – giải thích tiếng Việt

2,867 total views, 21 views today

173 mẫu ngữ pháp N2 Kaizen Master giải thích bằng tiếng Việt, bản dịch của thầy Nguyễn Đăng Quý. Sách được trình bày ngắn gọn dễ hiểu, có ví dụ rõ ràng.

Vui lòng nhập tên và địa chỉ email, chúng tôi sẽ gửi ngay link google drive của file pdf tới email của bạn. Hoặc xem toàn bộ nội dung ở bên dưới.

Name *

Email *

1 ~として(は)/~としても/~としての

意味 : 立場、資格、種類をはっきり言う。
Nói về lập trường, tư cách, chủng loại
接続 : [名]+として

Xem thêm


① 彼は国費留学生として日本へ来た。

Anh ấy đã đến Nhật với tư cách là lưu học sinh ngân sách nhà nước

② この病気は難病として認定された。

Căn bệnh này được nhận định là một bệnh nan y.

③ 彼は医者であるが、小説家としても有名である。

Tuy ông ấy là một bác sĩ, nhưng cũng nổi tiếng với tư cách là một tiểu thuyết gia.

④ あの人は学者としては立派だが、人間としては尊敬できない。

Người kia tuy là một học giả xuất sắc, nhưng là một con người không đáng kính trọng.

⑤ 日本はアジアの一員としての役割を果たさなければならない。

Nhật Bản phải đóng vài trò như là một thành viên của Châu Á.


2 ~とともに

A 意味 ~と一緒に
Cùng với…
接続 [名]+とともに

Xem thêm


① お正月は家族とともに過ごしたい。

Tôi muốn ăn Tết cùng gia đình.

② 大阪は東京とともに日本経済の中心地である。

Osaka cùng với Tokyo là các trung tâm kinh tế của Nhật.

B 意味 ~であると同時に

Cùng đồng thời với…

接続 [動-辞書形]

[い形-い]

[な形-である] +とともに

[名-である]

① 小林氏は、学生を指導するとともに、研究にも力を入れている。

Cùng với việc hướng dẫn sinh viên, ông Kobayashi còn tận lực trong nghiên cứu.

② 代表に選ばれなくてくやしいとともに、ほっとする気持ちもあった。

Vừa tiếc vì không được chọn làm đại biểu, tôi cũng thấy bớt căng thẳng hơn.

③ この製品の開発は、困難であるとともに、費用がかかる。

Việc phát triển sản phẩm này, cùng với những khó khăn còn tốn chi phí nữa.

④ 義務教育は、国民の義務であるとともに、権利でもある。

Giáo dục phổ cập vừa là nghĩa vụ, còn là quyền lợi của nhân dân.


C 意味 一つの変化と一緒に、別の変化が起こる。

Cùng với một sự thay đổi, một sự thay đổi khác diễn ra.

接続 [動-辞書形]

[名] +とともに

① 年をとるとともに、体力が衰

おとろ

える。

Cùng với tuổi cao, thể lực cũng yếu đi.

② 自動車が普及するとともに、交通事故も増えてきた。

Cùng với việc ô tô trở nên phổ biến, tai nạn giao thông cũng tăng lên.

③ 経済成長とともに、国民の生活も豊かになった。

Cùng với tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân cũng sung túc hơn.


3 ~において(は)/~においても/~における

意味 ~で(場所・時間を示す。)
Ở; tại; trong; về việc; đối với -> Chỉ địa điểm, thời gian
接続 [名]+において

Xem thêm


① 会議は第一会議室において行われる。

Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.

② 現代においては、コンピューターは不可欠なものである。

Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.

③ 我が国においても、青少年の犯罪が増えている。

Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.

④ それは私の人生における最良の日であった。

Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.


Read more

Mochi – Chiếc bánh truyền thống tuyệt vời của Nhật Bản

2,831 total views, 4 views today

Thưởng thức Mochi – Thưởng thức văn hoá truyền thống Nhật Bản.

Bánh Mochi được làm từ gạo. Theo quan niệm của người Nhật, hạt gạo là tinh hoa của trời đất, là cội nguồn của sự sống mà thần linh đã ban phát cho họ nên đây được coi như một loại bánh may mắn. Chỉ với nguyên liệu chính là gạo Mochi, người Nhật đã khéo léo kết hợp, sáng tạo ra vô vàn loại bánh Mochi với nhiều hương vị và màu sắc.

Người Nhật gọi bánh Mochi hình chữ nhật là Kaku-Mochi. Nó ra đời tại kinh thành Edo vào thế kỉ 18, giữa thời Edo. Đây là chiếc bánh của tình làng nghĩa xóm. Lúc bấy giờ, dân số của kinh thành khá đông đúc, khoảng 1 triệu người. Họ sống tập trung tại những khu nhà dài, hẹp và gian bếp dùng làm nơi nấu nướng cho cả gia đình cũng có diện tích rất khiêm tốn. Mỗi khi làm bánh Mochi, các bà nội trợ thường rủ hàng xóm cùng làm. Công việc này diễn ra tại sân chung của khu nhà. Người góp nguyên liệu, người góp công sức… thế nên bánh Mochi sau khi làm xong, được cắt ra thành từng miếng nhỏ hình chữ nhật bằng nhau để phân chia đồng đều cho tất cả chứ không có hình dạng tròn như ta thường thấy.

Kagami-Mochi là bánh để dâng lên thần linh – đây là lễ vật không thể thiếu trong các gia đình Nhật Bản nhân dịp năm mới. Họ trang trí bánh gạo Mochi ở hốc tường Toko-Noma trang trọng trong phòng khách hoặc trong nhà bếp. Kagama-Mochi được tạo thành từ 2 chiếc bánh Mochi hình tròn nhỏ và lớn chồng lên nhau giống như cái hồ lô. Trên đỉnh của Kagami-Mochi được đặt một quả cam với mong ước gia đình phồn thịnh. Ngày Tết, người Nhật cúng bánh Mochi để cầu nguyện cho sự trường thọ.

Read more

Bí ẩn về các trinh nữ trong đền thờ Nhật Bản

2,179 total views, 2 views today

Phục vụ trong các đền thờ thần đạo Nhật Bản có miko – những “trinh nữ hiến thần” trẻ đẹp. Nếu muốn lấy chồng, họ sẽ phải ra khỏi đền.

Để được trở thành miko chuyên phục vụ trong các đền thờ đạo Nhật Bản, người phụ nữ phải bảo toàn trinh tiết, nhằm gìn giữ ý nghĩa linh thiêng của buổi lễ. Miko theo âm Hán Việt là các “vu nữ” (nữ pháp sư), được xem là một thứ nghề truyền thống thuộc về tôn giáo tại Nhật Bản.

 

Vào thời xa xưa, miko đã tồn tại ở xứ phù tang, được phân thành hai kiểu: miko chuyên phục vụ trong các thần xã của cung đình và miko theo quan niệm dân gian.

Read more

“Tắm tiên” với Onsen ở Nhật Bản

1,088 total views, 2 views today

Onsen, đọc theo âm Hán là Ôn tuyền, “Ôn” có nghĩa là ấm, nóng, “Tuyền” có nghĩa là suối, vậy nên onsen có nghĩa là suối nước nóng. Nhật Bản là đất nước của núi lửa với rất nhiều trong số chúng vẫn còn đang hoạt động, do đó cũng là nơi có rất nhiều onsen, và nó đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch trong và ngoài nước hàng năm.

Theo truyền thống Onsen thường được để lộ thiên (nhà tắm lộ thiên tiếng Nhật là rotenburo hoặc notenburo), nhưng ngày nay kiểu nhà tắm trong nhà lại rất thịnh hành, hoạt động dưới sự quản lý của cơ quan địa phương hoặc của tư nhân (uchiyu) – thường là khách sạn, ryokan hoặc nhà trọ tư nhân (minshuku – chỉ phục vụ chỗ ngủ và bữa sáng cho khách trọ), đặc trưng của những nhà trọ kiểu này là người đứng đầu thường là bà chủ okamisan.

Onsen chủ yếu xuất hiện ở vùng nông thôn, nên những đôi tình nhân, vợ chồng con cái hoặc cả công ty sau những giờ làm vịêc học tập căng thẳng, hoặc đơn giản chỉ muốn tìm một nơi lãng mạn và mới lạ thường lặn lội đi tàu từ thành phố về vùng quê hẻo lánh để nghỉ ngơi thư giãn và tâm tình dưới làn nước nóng ấm.

Read more

Tầm quan trọng của danh thiếp với người Nhật

596 total views, 2 views today

Ngày nay, tấm danh thiếp đã trở nên quen thuộc đối với các doanh nhân, danh thiếp luôn mở đầu các cuộc giao dịch kinh doanh. Tuy nhiên, tại mỗi nơi, văn hoá sử dụng danh thiếp lại có những cách thức khác nhau. Và có lẽ không nơi nào tấm danh thiếp lại được coi trọng như tại Nhật Bản.

Các doanh nhân Nhật luôn được mệnh danh là những người rất tiết kiệm, tính toán trong chi tiêu nhưng lại rất hào phóng khi sử dụng danh thiếp của mình. Trung bình tại Nhật Bản một doanh nhân sử dụng khoảng 20 tấm danh thiếp/ngày, đồng thời người Nhật Bản trao tay nhau khoảng 45 triệu danh thiếp/ngày. Những con số trên chứng tỏ Nhật Bản là một trong những quốc gia sử dụng nhiều danh thiếp nhất thế giới trong kinh doanh. Hiện nay, rất nhiều công ty, nhiều doanh nhân muốn hợp tác làm ăn với doanh nhân Nhật Bản. Nhưng đa phần trong số họ không hiểu hết văn hoá danh thiếp của Nhật Bản, dẫn đến tình trạng đôi khi làm mất lòng các đối tác Nhật Bản. Dưới đây là một số điểm cần lưu ý khi trao đổi danh thiếp với các doanh nhân Nhật Bản:

1. Hãy chú ý đến “chế độ đẳng cấp” khi trao đổi danh thiếp: 

Trong các cuộc giao dịch kinh doanh, khi trao đổi danh thiếp, người Nhật phải xác định được hàm và chức vị cao nhất của đối tác. Điều này là rất quan trọng khi áp dụng lễ nghi, quyết định sự thành bại trong giao tiếp hay trong các cuộc giao dịch kinh doanh. Các đàm phán thảo luận sẽ cởi mở hơn nếu địa vị ngang hàng thì hai người giao dịch bình đẳng, dễ ăn dễ nói.

2. Người Nhật quen xưng hô theo danh vị cao nhất của đối tác ghi trong danh thiếp. 

Khi hợp tác với doanh nhân Nhật hãy theo thói quen này mà xưng hô với họ. Chẳng hạn như giám đốc thì thường gọi là shachou chứ không xưng hô theo kiểu “ông” hay “anh”.

Read more

Bí quyết ăn uống của người Nhật

571 total views, 8 views today

Ai cũng biết, người dân Nhật Bản có tuổi thọ cao nhất thế giới mà phần lớn bí quyết nằm ở chế độ ăn uống lành mạnh. Những công thức để sống thọ dưới đây đúc kết từ Nhật Bản có thể không mới nhưng vấn đề ở chỗ, họ đã thực hành trong cả đời để sống lâu và khỏe mạnh.

1. Thành phần nguyên liệu nổi bật nhất trong căn bếp của người Nhật là một số thực phẩm đơn giản nhưng là thức ăn chính cho các bữa ăn hàng ngày: Cá, rau biển, rau quả, đậu nành, gạo, trái cây, trà xanh.

2. Người Nhật thích nấu ăn tại nhà. Bữa ăn truyền thống của họ gồm một bát cơm, cá nướng, rau luộc, súp đậu hũ, trái cây tráng miệng và trà xanh. Người Nhật tiêu thụ gần 10% thực phẩm cá của thế giới, mặc dù dân số của họ chỉ chiếm 2%, tức mỗi người dân Nhật ăn cá gấp 5 lần so với người dân khác trên thế giới.

Hàm lượng acid béo omega-3 được bổ sung hàng ngày là lý do giải thích tại sao họ lại sống lâu và khỏe mạnh đến thế. Chưa kể người Nhật cũng tiêu thụ rau cải, súp lơ xanh, cải bắp, cải xoăn gấp 5 lần người Mỹ.

3. Bí quyết nấu ăn cơ bản của người Nhật là sử dụng đồ tươi và đúng lúc. Theo Naomi Moriyama – tác giả cuốn sách “Phụ nữ Nhật không già và béo” thì siêu thị Nhật Bản luôn cung cấp đồ tươi. Thực phẩm đóng gói không chỉ ghi ngày mà còn ghi giờ, bởi những người nội trợ ở nước này chọn mua cá, thịt, rau, hoặc chuẩn bị bữa ăn khi thực phẩm chỉ vừa được đóng gói nửa giờ trước trong ngày hôm đó.

4. Khẩu phần ăn của người Nhật nhỏ và ăn thành nhiều bữa. Từ thời thơ ấu, họ đã được dạy phải ăn chậm, thưởng thức từng miếng trong khi đĩa thức ăn có kích thước nhỏ (so với Mỹ thì đĩa thức ăn này chỉ bằng 1/3). Cách trình bày thức ăn đã nấu chín tại nhà cũng tuân theo nguyên tắc: Không bao giờ đắp đầy, mỗi món phục vụ riêng, thường là vừa đủ, mang vẻ đẹp tự nhiên và tốt nhất là đồ tươi.

Read more

Điểm danh những loại trà xanh tại Nhật bản

1,963 total views, 2 views today

Nhắc đến trà tại Nhật bản thì nhiều người vẫn nghĩ đó là Trà Đạo, nhưng ít người để ý đến các loại trà có mặt tại Nhật bản và có rất nhiều loại trà có nguồn gốc tại đây. Ở Nhật bản, mỗi khu vực của đất nước mặt trời mọc này cũng có một đặc sản và văn hóa thưởng thức trà riêng biệt.

Rất nhiều nhiều loại trà của đất nước này đã trở thành một tiêu chuẩn chất lượng trong đánh giá, kiểm định trà trên khắp toàn cầu. Dưới đây là một số loại trà xanh tiêu biểu tại Nhật Bản.

Trà mới (Shincha)

Vào mùa đông ở Nhật Bản rất lạnh giá. Băng tuyết trùm lên tất cả các trang trại trồng chè. Lúc này, những cây chè tạm thời ở trạng thái ngừng hoạt động và lớn lên. Đồng thời vị ngon cơ bản thứ năm, umani của những lá chè được ủ kín. Khi thời tiết ấm lên, cây chè thức dậy, phát triển các chồi bíp, hương vị chè trở nên bung tỏa mạnh mẽ hơn. Mùa thu hoạch chè mới phụ thuộc vào thời tiết, thường thì qua một quãng thời gian lạnh lẽo, khi trời vừa ấm lên.

Những lá trà được hái đầu tiên rất tươi ngon và ngọt ngào, được người dân Nhật Bản gọi bằng cái tên thông dụng “ichibancha” hơn là shincha. Ở Nhật có quan niệm rằng những ai uống loại trà mới được chọn vào ngày thứ 88 sau ngày xuân phân (04 tháng 2) sẽ có thể có một năm dồi dào sức khỏe. Shincha giàu axit amin, vitamin và hầu hết chỉ được phân phối tại thị trường Nhật Bản.

Read more

Các món ăn truyền thống của người Nhật Bản

427 total views, 2 views today

Sau khi được phương Tây biết tới các món ăn như “lẩu sukiyaki” hay món ngon kì lạ như “sushi”, ẩm thực Nhật Bản trong những năm gần đây đã trở nên quen thuộc và được đánh giá cao hơn trên toàn thế giới. Nhiều khách du lịch đến Nhật Bản được nếm thử và cảm thấy thỏa mãn với những con cá sống hay như tôm chiên tẩm bột. Tuy nhiên, sẽ có rất ít du khách lần đầu tiên đến Nhật Bản được thưởng thức và cảm nhận đầy đủ về sự đa dạng và bề ngoài lộng lẫy trong các món ăn Nhật Bản đúng như các món ăn truyền thống chính cống . Được ăn ở Nhật là một trải nghiệm vô cùng thích thú và đáng để nhớ cho phần đời còn lại của bạn.

Sukiyaki: Sukiyaki là món lẩu được chế biến ngay tại trên bàn ăn bằng cách nấu chung những lát thịt bò xắt mỏng cùng các loại rau, đậu phụ và mì sợi.

Tempura: Tempura là món ăn được chiên trong dầu thực vật sau khi đã lăn trong hỗn hợp trứng, nước và bột mì. Các thành phần hay được sử dụng như, tôm, cá theo mùa và các loại rau củ.

Sushi: Sushi là một món ăn có phần hải sản nhỏ còn tươi sống đặt ở bên trên nắm cơm đã nhỏ giấm ăn. Thành phần chủ yếu được dùng là cá ngừ, mực và tôm. Dưa chuột, dưa muối và trứng rán ngọt cũng sẽ được phục vụ kèm theo.

Read more