Những ngày nghỉ trong năm của Nhật Bản

1,511 total views, 4 views today

Chắc hẳn những ai đã và đang sống tại Nhật cũng thấy nước Nhật họ thật là lắm ngày nghỉ, lễ hội ^^!

Ngày nghỉ lễ tiếng Nhật là 祝日-Shukujitsu
Hay còn được chúng ta gọi với cái tên thuần Việt là ngày “đỏ”,bởi vì những ngày nghỉ lễ đó trên lịch được in với màu mực đỏ giống với ngày Chủ Nhật.
Trong 1 năm thì tổng cộng có 16 ngày lễ được quy định bởi pháp luật Nhật Bản. Nếu như ngày lễ đó rơi vào ngày Chủ Nhật thì ngày thứ Hai kế tiếp sẽ là ngày được nghỉ bù.

1. Ngày mồng 1 Tếtー元日: Mồng 1 tháng 1. Có khá nhiều công ty nghỉ từ ngày 30 tết tới ngày mồng 4 tháng 1.

2. Ngày lễ thành nhânー成人の日: Trước đây là ngày 15 tháng 1 nhưng hiện nay được chuyển thành ngày Chủ Nhật thứ 2 của tháng 1. Đây là ngày lễ dành riêng cho các thanh niên tròn 20 tuổi.

3. Ngày Quốc khánhー建国記念の日: Ngày 11 tháng 2. Theo như cuốn “Nhật Bản thư kỷ” thì đây là ngày Thiên hoàng đầu tiên của Nhật đăng quang, được tính sang dương lịch.

4. Ngày Xuân phânー春分の日: Khoảng 20,21 tháng 3. Đây được coi là ngày lễ dành để ca tụng thiên nhiên và sinh vật sống.
5. Ngày Chiêu Hòaー昭和の日: Ngày 29 tháng 4. Đây là ngày sinh nhật của hoàng đế Chiêu Hoà. Sau khi ông ta mất thì người ta lấy ngày này làm ngày lễ giữ gìn màu xanh của cây cỏ.Và hiện nay thì đổi thành ngày Chiêu Hòa

6. Ngày Hiến phápー憲法記念日: Mồng 3 tháng 5. Từ năm 1947 ngày này được lấy để kỷ niệm ngày hiến pháp Nhật được thiết lập.

7. Ngày xanhーみどりの日: Mồng 4 tháng 5. Đây thực ra không phải là ngày lễ đặc biệt gì cả, bởi vì ngày mồng 3 và mồng 5 là ngày nghỉ nên ngày này cũng được lấy làm ngày nghỉ.Và chuyển “ngày xanh” từ ngày 29 tháng 4 sang thành mồng 4 tháng 5.

8. Ngày thiếu nhiーこどもの日: Mồng 5 tháng 5 (khác với nước ta là ngày mồng 1 tháng 6). Đây là ngày lễ để cầu mong cho sức khỏe và hạnh phúc của trẻ em. Ngày này còn được gọi là ngày lễ “Đoan ngọ”, ngày lễ dành riêng cho trẻ em là con trai. Người ta thường treo cờ cá chép vào ngày này.

9. Ngày của biểnー海の日: Ngày 20 tháng 7. Ngày dành để cảm ơn những gì mà biển đã ban tặng.

10. Ngày của núi-山の日:Ngày 11 tháng 8.Ngày này trước đây không phải là ngày lễ,nhưng nhờ vào đề xuất của thượng nghị viện đã được phần lớn quốc hội đồng ý và đưa ra quyết định từ năm 2016 sẽ thêm 1 ngày nghỉ lễ này nữa

11. Ngày kính lãoー敬老の日: Ngày 15 tháng 9. Là ngày dành để tỏ lòng kính trọng đối với người già, được đặt ra từ năm 1966.

12. Ngày thu phânー秋分: Ngày 23 hoặc 24 tháng 9. Là ngày để tưởng nhớ về những người đã khuất và tỏ lòng thành kính với tổ tiên. Tương đương với ngày lễ xá tội vong nhân của nước ta. Chú ý rằng lịch trên là lịch dương nên nếu qui ra lịch âm thì trùng với ta.

13. Ngày thể dục thể thaoー体育の日: Ngày 10 tháng 10 (hiện nay chuyển thành ngày Chủ Nhật đầu tiên của tháng 10). Được thiết lập từ năm 1966 nhằm kỷ niệm cho Olympic Tokyo 1964, đây là ngày lễ nhằm khuyến khích phong trào luyện tập thể dục thể thao.

14. Ngày Văn hóaー文化の日: Mồng 3 tháng 11. Ngày lễ khuyến khích cho sự trấn hưng và phát triển của nền văn hóa truyền thống. Được thiết lập từ năm 1946 nhằm kỷ niệm ngày hiến pháp Nhật được chính thức công bố.

15. Ngày lễ cảm tạ người lao độngー勤労感謝の日: Ngày 23 tháng 11. Là ngày lễ nhằm đề cao giá trị của sức lao động và cảm tạ cho một vụ mùa bội thu. Ngày lễ này thường được gọi là ngày lễ “Niiname sai”, được tổ chức khi vụ mùa kết thúc, người dân dân hiến tặng những sản vật mới thu hoạch nhằm tỏ lòng kính trọng thánh thần. Ngày này tương đương với Thanks Giving của phương Tây.

16. Ngày sinh nhật của Nhật hoàngー天皇誕生日: Ngày 23 tháng 12. Là ngày lễ nhân dịp sinh nhật của Nhật hoàng thời Bình Thành (平成) hiện nay. Nó sẽ tiếp tục tới chừng nào Nhật hoàng còn sống và trị vì đất nước.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *