NOMITAI-DESU-KA

1,683 total views, 4 views today

飲みたいですか。

(Bạn có muốn uống gì không?)

Giáo sư Takahashi, sống cách anh Ernest Lerner một vài nhà, đến thăm anh vào một buổi chiều. Anh Lerner muốn mời ông ấy một tách trà nên đã hỏi:

Ocha-o nomitai-desu-ka.

お茶を飲みたいですか。

(Ông có muốn uống chén trà không?)

Giáo sư Takahashi nói “Iie” (Không) khá bối rối.

Vì vị khách hơn mình nhiều tuổi nên anh Lerner nghĩ lẽ ra anh nên nói theo cách lịch sự hơn, và anh thử hỏi lại:

Ocha-o onomi-ni naritai-desu-ka

Thế nhưng giáo sư Takahashi vẫn đáp lại thái độ lịch sự, chu đáo của anh Lerner với vẻ lạnh nhạt; và sau đó cuộc nói chuyện giữa hai người diễn rakhông mấy thuận lợi. Có vẻ như là anh Lerner đã đưa ra lời đề nghị sai cách.

Một số người sẽ bảo anh Lerner đáng lẽ phải nói:

Ocha-demo ikaga-desu-ka.

(Một tách trà thì sao ạ? / Anh/Chị thấy một tách trà thì thế nào ạ?)

Vài người khác lại cho rằng anh ấy nên rót trà luôn mà không cần hỏi vị giáo sư. Dù sao thì trong trường hợp nào đi nữa, vấn đề có vẻ như nằm ở từ “nomitai”.

“Tai”, phần đuôi của “nomitai”, mang nghĩa “muốn làm việc gì đó”. Tuy nhiên nó không được dùng để hỏi ý muốn của người khác trong giao tiếp đòi hỏi sự lịch sự. Người Nhật cảm thấy rằng, ý muốn của một người là một vấn đề hoàn toàn riêng tư; thế nên hỏi trực tiếp về việc đó thì thật là khiếm nhã và sai về mặt tiêu chuẩn đạo đức, chứ không chỉ đơn giản là bất lịch sự nữa.

Trong bất cứ ngôn ngữ nào, để tỏ ra lịch sự thì có những chủ đề ta có thể bàn luận và có những chủ đề lại không nên; ở Nhật, hỏi về mong muốncủa một người được coi là loại chủ đề thứ hai.

Điều này khá khác so với người phương Tây, đặc biệt là những người nói tiếng Anh. Họ phàn nàn rằng người Nhật thường cứ tự ý bỏ đường và kem vào trà hay cà phê của khách mà không hỏi trước. Nhiều người Nhật, mặt khác, lại cảm thấy ngại khi phải hỏi chính xác vị khách muốn đồ uốngđược chuẩn bị thế nào.

Hỏi hay không hỏi, có vẻ vẫn là một vấn đề chưa được thống nhất, nhưng dù thế nào thì nó vẫn có thể được giải quyết nếu cả hai bên đều đã chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống xảy ra một cách lịch sự.

NIHONGO NOTES 01 – SPEAKING AND LIVING IN JAPAN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *