YAPPARI : Sau đó thì…

3,203 total views, 4 views today

やっぱり...

Sau đó thì…

Cách đây mấy ngày Lerner bị lạc khi đang đi bộ trên phố, vậy nên anh gọi một cậu thanh niên và hỏi đường đến nhà ga điện ngầm gần đó. Cậu ta nói:

Soo-desu-nee…Yappari kono michi-o massugu itte…
そうですねえ…やっぱり この道をまっすぐ行って。
(Nghĩa đen : Đúng rồi, sau đó thì đi thẳng theo con đường này..)

Lerner biết Soo-desu-nee  ở đây nghĩa là Để xem nào nhưng anh không hiểu tại sao cậu ấy lại dùng yappari .
Theo như từ điển thì Yappari nghĩa là sau đó thì hoặc đúng như tôi nghĩ , tuy nhiên ở đây cậu ta lại không hề đề cập đến cái gì trước đó.

Lerner cũng để ý nhiều người Nhật hay bắt đầu câu bằng yappari , đặc biệt khi đáp lại câu hỏi của ai đó.
Từ này hay được dùng mà không gắn với một nghĩa cụ thế nào, đến mức một số người Nhật nói nó không có nghĩa và nên hạn chế phạm vi sử dụng. Tuy nhiên, nó vẫn có ý nghĩa nhất định trong giao tiếp.

Khi anh bạn kia trả lời với Lerner là Yappari kono michi-o massugu itte… , thì yappari  ở đây ám chỉ :Tôi đã xét nhiều cách khác nhau để đi, và sau cùng thì tôi nghĩ đi theo đường này là tốt nhất .
Theo khía cạnh nào đó, nó thể hiện người nói đang trả lời một cách tỉnh táo và sáng suốt. Điều đó giải thích tại sao người Nhật hay bắt đầu câu trả lời bằng yappari .
Ý nghĩa và sắc thái mà yappari tạo ra trong câu phụ thuộc vào ngữ cảnh. Nó sẽ thích hợp và thân thiện hơn khi dùng để trả lời câu hỏi giúp người khác. Nhưng khi ai đó bắt đầu bằng từ này để trình bày ý kiến bản thân mà không được hỏi thì sẽ tạo ấn tượng quyết đoán hơi thái quá, đôi khi hơi hùng hổ.

Nó cũng tạo cảm giác là chủ đề đã được bàn bạc từ trước giữa người nghe và người nói, góp phần tạo không khí thân mật. Một số người chủ động sử dụng ảnh hưởng này một cách có mục đích ; ví dụ, người thương gia sẽ nói thế này khi thuyết phục một khách hàng có tiềm năng :

Yappari kore-ga ichiban-desu-yo.
(Cuối cùng thì cái này là tốt nhất đấy).

kể cả khi anh ta không định đưa ra so sánh nào.

Yapparri  là một trong những từ được dùng trong ngôn ngữ thông thường khi mà chúng ta có thể bộc lộ cảm xúc một cách tự do ;
Trong ngữ cảnh lịch sự hơn, từ « kekkyoku » được dùng để thay thế.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *